CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN YẾN NAM
Số 242, đường Trường Chinh, khóm Đông Thịnh 9, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang
Điện thoại: 02966 266 177 Website: https://yennamlawfirm.vn/
ĐỊA CHỈ CÁC TÒA ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (SAU SÁP NHẬP)
| STT | TÊN TÒA ÁN | ĐỊA CHỈ VÀ SỐ ĐIỆN THOẠI LIÊN HỆ |
| 1 | Tòa án nhân dân tỉnh An Giang | Trụ sở chính: Số 08 đường Nguyễn Công Trứ, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 862 059 |
| Cơ sở 2: Số 91, đường Trần Quang Diệu, khóm Tây Khánh 2, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang
Điện thoại: 02963 956 824 |
||
|
|
|
|
| 2 | Tòa án nhân dân khu vực 1 – AG | Trụ sở chính: Số 906A, đường Nguyễn Trung Trực, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang
Điện thoại: 02973 386 641 – 02973 928 738 – 02973 87 0977 |
| Cơ sở 2: Ấp 1, Đặc khu Kiên Hải, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 680 244 |
||
|
|
|
|
| 3 | Tòa án nhân dân khu vực 2 – AG |
Số 74, đường 30/4, khu phố 1, Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 848 875 |
|
|
|
|
| 4 | Tòa án nhân dân khu vực 3 – AG | Trụ sở chính: Số 499, khu phố Minh Phú, xã Châu Thành, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 836 015 |
| Cơ sở 2: Số 841, khu phố B, xã Tân Hiệp, tỉnh An Giang, điện thoại: 0837 882 678 | ||
|
|
|
|
| 5 | Tòa án nhân dân khu vực 4 – AG | Số 403, khu phố Đường Hòn, xã Hòn Đất, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 841 039 |
|
|
|
|
| 6 | Tòa án nhân dân khu vực 5 – AG | Trụ sở chính: Số 12, Đường tỉnh 933, Khu Vực 3, xã Giồng Riềng, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 821 031 |
| Cơ sở 2: Số 09, đường 30/4, ấp Phước Hưng, xã Gò Quao, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 824 029 | ||
|
|
|
|
| 7 | Tòa án nhân dân khu vực 6 – AG | Trụ sở chính: ấp Công Sự, xã U Minh Thượng, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 883 736 |
| Cơ sở 2: Ấp Vĩnh Đông 2, xã Vĩnh Phong, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 829 025 | ||
|
|
|
|
| 8 | Tòa án nhân dân khu vực 7 – AG | Trụ sở chính: Khu phố 3, xã An Biên, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 881 022 |
| Cơ sở 2: Số 892, khu phố 2, xã An Minh, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 884 029 | ||
|
|
|
|
| 9 | Tòa án nhân dân khu vực 8 – AG | Trụ sở chính: 278, đường Trần Hưng Đạo, xã Kiên Lương, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 854 787 |
| Cơ sở 2: Số 09, đường Bạch Đằng, phường Hà Tiên, tỉnh An Giang, điện thoại: 02973 852 124 | ||
|
|
|
|
| 10 | Tòa án nhân dân khu vực 9 – AG | Số 63, đường Bùi Văn Danh, khóm Đông An 2, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang, điện thoại: 02963 841 120 |
|
|
|
|
| 11 | Tòa án nhân dân khu vực 10 – AG | Trụ sở chính: Số 03, đường Nguyễn Văn Trỗi, xã Thoại Sơn, tỉnh An Giang, điện thoại: 02963 879 225 |
| Cơ sở 2: Số 332, đường Lê Lợi, xã An Châu, tỉnh An Giang, điện thoại: 02963 836 248 | ||
|
|
|
|
| 12 | Tòa án nhân dân khu vực 11 – AG | Đường Trần Hưng Đạo nối dài, ấp Long Hòa, xã Chợ Mới, tỉnh An Giang, điện thoại: 02963 883 428 |
|
|
|
|
| 13 | Tòa án nhân dân khu vực 12 – AG | Số 137, đường Hải Thượng Lãn Ông, ấp Thượng 2, xã Phú Tân, tỉnh An Giang, điện thoại: 02963 827 332 |
|
|
|
|
| 14 | Tòa án nhân dân khu vực 13 – AG | Trụ sở chính: Số 18, đường Lê Lợi, khóm Châu Quới 3, phường Châu Đốc, tỉnh An Giang, điện thoại: 02963 866 345 |
| Cơ sở 2: khóm Vĩnh Thành, xã Châu Phú, tỉnh An Giang, điện thoại: 02963 688 338 | ||
|
|
|
|
| 15 | Tòa án nhân dân khu vực 14 – AG | Trụ sở chính: khóm Sơn Đông, phường Thới Sơn, tỉnh An Giang, điện thoại: 02963 875 275 |
| Cơ sở 2: Số 85, đường Trần Hưng Đạo, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang, điện thoại: 02963 874 208 |
||
|
|
|
|
| 16 | Tòa án nhân dân khu vực 15 – AG | Trụ sở chính: Số 152, đường Tôn Đức Thắng, khóm Long Thị D, phường Tân Châu, tỉnh An Giang
Điện thoại: 02963 822 326 |
| Cơ sở 2: Số 129, đường Thoại Ngọc Hầu, xã An Phú, tỉnh An Giang, điện thoại: 02963 511 724 |
||
|
|
|
Tải văn bản tại đây: Thông báo số 04/TB-TAND ngày 01/07/2025
| STT | Tên của Viện kiểm sát nhân dân khu vực
|
Địa chỉ | Số điện thoại liên hệ |
| 1
|
Viện kiểm sát nhân dân tối cao | Số 09, phố Phạm Văn Bạch, phường Cầu Giấy, Hà Nội | ‘02438 255 058 |
| 2 | Viện công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại TPHCM | Số 268, đường Võ Chí Công, phường Cát Lái, TPHCM | ‘02838 298 290 |
| 3 | Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang | Số 573, đường Nguyễn Trung Trực, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang | ‘02973 811 869 |
| 4 | Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang- Cơ sở 2 | Số 105B, đường Trần Hưng Đạo, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang | ‘02963 852 221 |
| 5 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – An Giang | Số 451C, đường Nguyễn Trung Trực, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang | ‘02973 810 337 |
| 6 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – An Giang | Số 76, đường 30/4, Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang | ‘02973 846 045 |
| 7 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – An Giang | Số 516, Khu phố Minh Phú, xã Châu Thành, tỉnh An Giang | ‘02973 836 013 |
| 8 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – An Giang | Số 125, Khu phố Đường Hòn, xã Hòn Đất, tỉnh An Giang | ‘02973 841 012 |
| 9 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – An Giang | Số 12, Khu phố 3, xã Giồng Riềng, tỉnh An Giang | ‘0918 506 178 |
| 10 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – An Giang | ấp Công Sự, Xã U Minh Thượng, tỉnh An Giang. | ‘02973 883 747 |
| 11 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – An Giang | Khu phố 3, Xã An Biên, tỉnh An Giang. | ‘02973 881 025 |
| 12 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – An Giang | Số 06, đường Tôn Thất Thuyết, phường Hà Tiên, tỉnh An Giang | ‘02973 852 108 |
| 13 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – An Giang | Số 65, đường Bùi Văn Danh, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang | ‘02963 841 661 |
| 14 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – An Giang | Số 04, đường Nguyễn Thị Minh Khai, xã Thoại Sơn, tỉnh An Giang | ‘02963 879 211 |
| 15 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – An Giang | Số 27, đường Trần Hưng Đạo, ấp Long Hòa, xã Chợ Mới, tỉnh An Giang. | ‘02963 883 228 |
| 16 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – An Giang | Số 149, đường Hải Thượng Lãn Ông, ấp Thượng 2, xã Phú Tân, tỉnh An Giang. | ‘02963 827 346 |
| 17 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 – An Giang | Số 14, đường Lê Lợi, phường Châu Đốc, tỉnh An Giang | ‘02963 866 346 |
| 18 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – An Giang | Số 364, đường Thoại Ngọc Hầu, khóm Xuân Phú, phường Tịnh Biên, tỉnh An Giang | ‘02963 875 284 |
| 19 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 – An Giang | Số 174, đường Tôn Đức Thắng, phường Tân Châu, tỉnh An Giang | ‘02963 822 435 |
Địa chỉ 15 Viện kiểm sát khu vực An Giang sau sáp nhập 1/7/2025 như sau:
| STT | Tên viện kiểm sát | Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của viện kiểm sát khu vực | Kế thừa các viện kiểm sát | Địa chỉ 15 Viện kiểm sát khu vực An Giang sau sáp nhập |
| 1 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – An Giang | Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Vĩnh Thông, Rạch Giá, Kiên Hải. | Rạch Giá, Kiên Hải | Phường Rạch Giá, tỉnh An Giang |
| 2 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – An Giang | Đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Phú Quốc, Thổ Châu. | Phú Quốc | Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang |
| 3 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – An Giang | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Tân Hội, Tân Hiệp, Thạnh Đông, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An. | Châu Thành (Kiên Giang), Tân Hiệp | Xã Châu Thành, tỉnh An Giang |
| 4 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – An Giang | Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Hòn Đất, Sơn Kiên, Mỹ Thuận, Bình Sơn, Bình Giang. | Hòn Đất | Xã Hòn Đất, tỉnh An Giang |
| 5 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – An Giang | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Định Hòa, Gò Quao, Vĩnh Hòa Hưng, Vĩnh Tuy, Giồng Riềng, Thạnh Hưng, Long Thạnh, Hòa Hưng, Ngọc Chúc, Hòa Thuận. | Giồng Riềng, Gò Quao | Xã Giồng Riềng, tỉnh An Giang |
| 6 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – An Giang | Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Vĩnh Phong, Vĩnh Hòa, U Minh Thượng. | U Minh Thượng, Vĩnh Thuận | Xã U Minh Thượng, tỉnh An Giang |
| 7 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – An Giang | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Đông Hòa, Tân Thạnh, Đông Hưng, An Minh, Vân Khánh, Tây Yên, Đông Thái, An Biên. | An Biên, An Minh | Xã An Biên, tỉnh An Giang |
| 8 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – An Giang | Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Hà Tiên, Tô Châu, Tiên Hải, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ, Giang Thành, Vĩnh Điều. | Hà Tiên, Kiên Lương, Giang Thành | Phường Hà Tiên, tỉnh An Giang |
| 9 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – An Giang | Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Mỹ Hòa Hưng, Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới. | Long Xuyên | Phường Long Xuyên, tỉnh An Giang |
| 10 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – An Giang | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú. | Châu Thành (An Giang), Thoại Sơn,
|
Xã Thoại Sơn, tỉnh An Giang |
| 11 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – An Giang | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Chợ Mới, Cù Lao Giêng, Hội An, Long Điền, Nhơn Mỹ, Long Kiến. | Chợ Mới | Xã Chợ Mới, tỉnh An Giang |
| 12 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – An Giang | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Phú Tân, Phú An, Bình Thạnh Đông, Chợ Vàm, Hòa Lạc, Phú Lâm. | Phú Tân | Xã Phú Tân, tỉnh An Giang |
| 13 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 – An Giang | Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Châu Đốc, Vĩnh Tế, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây. | Châu Đốc, Châu Phú | Phường Châu Đốc, tỉnh An Giang |
| 14 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – An Giang | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: An Cư, Núi Cấm, Tịnh Biên, Thới Sơn, Chi Lăng, Ba Chúc, Tri Tôn, Ô Lâm, Cô Tô, Vĩnh Gia. | Tịnh Biên, Tri Tôn | Phường Tịnh Biên, tỉnh An Giang |
| 15 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 – An Giang | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: An Phú, Vĩnh Hậu, Nhơn Hội, Khánh Bình, Phú Hữu, Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Tân Châu, Long Phú. | An Phú, Tân Châu | Phường Long Phú, tỉnh An Giang |
Như vây, từ ngày 1/7/2025 hệ thống Viện kiểm sát sẽ thay đổi mô hình theo hệ thống Viện kiểm sát khu vực thay thế cho hệ thống Viện kiểm sát theo huyện trước kia. Tại tỉnh An Giang có 15 Viện kiểm sát khu vực An Giang sau sáp nhập 1/7/2025.
Ngày 30-6, Tỉnh ủy An Giang mới tổ chức công bố nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã và quyết định thành lập Đảng bộ xã, phường và đặc khu.
Tỉnh An Giang sáp nhập toàn bộ tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang thành tỉnh An Giang mới có 102 đơn vị hành chính. Trong đó có 85 xã, 14 phường và 3 đặc khu gồm:
3 đặc khu mới tỉnh An Giang mới
Đặc khu Kiên Hải, gồm: xã đảo An Sơn, Lại Sơn, Hòn Tre và Nam Du. Trụ sở đặt tại UBND huyện Kiên Hải (thuộc xã Hòn Tre hiện nay).
Đặc khu Phú Quốc, gồm: phường Dương Đông, phường An Thới, xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Cửa Cạn, Gành Dầu và xã Bãi Thơm. Trụ sở đặc khu Phú Quốc đặt tại UBND TP Phú Quốc hiện nay.
Đặc khu Thổ Châu – giữ nguyên hiện trạng, UBND đặc khu đặt tại xã này.
14 phường mới
Phường Rạch Giá gồm các phường: Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Lạc, phường An Hòa, phường Vĩnh Hiệp, phường An Bình, phường Rạch Sỏi, phường Vĩnh Lợi. Theo đó UBND phường Rạch Giá mới đặt tại Thành ủy TP Rạch Giá.
Phường Vĩnh Thông, gồm xã Phi Thông, phường Vĩnh Thông, xã Mỹ Lâm (huyện Hòn Đất). UBND phường đặt tại UBND phường Vĩnh Thông hiện nay.
Phường Hà Tiên, gồm: phường Pháo Đài, phường Bình San, phường Mỹ Đức, phường Đông Hồ. UBND phường mới đặt tại UBND TP Hà Tiên hiện nay.
Phường Tô Châu, gồm: phường Tô Châu, xã Thuận Yên, xã Dương Hòa. Trụ sở đặt tại UBND phường Tô Châu hiện nay.
Phường Long Xuyên, gồm: phường Mỹ Bình, phường Mỹ Long, phường Mỹ Xuyên, phường Mỹ Phước, phường Mỹ Quý, phường Mỹ Hòa. Trụ sở đặt tại phường Mỹ Hòa hiện nay. Phường Bình Đức, gồm: phường Bình Đức, phường Bình Khách và xã Mỹ Khánh. Trung tâm hành chính phường Bình Khánh (số 169, đường Hàm Nghi).
Phường Mỹ Thới, gồm: phường Mỹ Thạnh, phường Mỹ Thới. Trụ sở đặt tại UBND phường Mỹ Thới hiện nay.
Phường Châu Đốc, gồm: phường Vĩnh Ngươn, phường Châu Phú A, phường Châu Phú B, phường Vĩnh Mỹ và một phần diện tích, dân số xã Vĩnh Châu. Trung tâm hành chính mới tại phường Châu Phú B hiện nay.
Phường Vĩnh Tế, gồm: phường Núi Sam, xã Vĩnh Tế, một phần diện tích và dân số xã Vĩnh Châu. Trung tâm hành chính mới tại UBND phường Núi Sam hiện nay.
Phường Tân Châu, gồm: phường Long Thạnh và phường Long Sơn. Trung tâm hành chính mới phường Long Thạnh hiện nay.
Phường Long Phú, gồm: phường Long Hưng, phường Long Châu, phường Long Phú. Trung tâm hành chính mới tại phường Long Hưng hiện nay.
Phường Thới Sơn, gồm: phường Nhơn Hưng, phường Nhà Bàng và phường Thới Sơn. Trụ sở đặt tại UBND phường Nhà Bàng hiện nay.
Phường Tịnh Biên, gồm: phường An Phú, phường Tịnh Biên và xã An Nông. Trụ sở đặt tại UBND phường Tịnh Biên.
Phường Chi Lăng, gồm: phường Núi Voi, phường Chi Lăng và xã Tân Lợi. Trung tâm hành chính tại UBND phường Chi Lăng hiện nay.
85 xã mới
1. Xã Vĩnh Bình (xã Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam và xã Bình Minh). Trung tâm hành chính xã Bình Minh cũ.
2. Xã Vĩnh Thuận (xã Vĩnh Thuận, xã Tân Thuận). Trung tâm hành chính xã Vĩnh Thuận.
3. Xã Vĩnh Phong (xã Vĩnh Phong, xã Phong Đông và thị trấn Vĩnh Thuận). Trung tâm hành chính UBND huyện Vĩnh Thuận cũ.
4. Xã Vĩnh Hòa (xã Thạnh Yên A, xã Hòa Chánh, xã Vĩnh Hòa, xã Thạnh Yên). Trung tâm hành chính xã Thạnh Yên cũ.
5. Xã U Minh Thượng (xã An Minh Bắc, xã Minh Thuận). Trung tâm hành chính UBND huyện U Minh Thượng hiện nay.
6. Xã Đông Hòa (xã Đông Hòa, xã Đông Thạnh). Trụ sở UBND xã Đông Hòa.
7. Xã Tân Thạnh (xã Tân Thạnh, xã Thuận Hòa). Trụ sở UBND xã Tân Thạnh.
8. Xã Đông Hưng (xã Đông Hưng A, xã Vân Khánh Đông). Trụ sở UBND xã Đông Hưng A.
9. Xã An Minh (Thị trấn Thứ Mười Một, xã Đông Hưng, xã Đông Hưng B). Trung tâm hành chính UBND huyện An Minh hiện nay.
10. Xã Vân Khánh (xã Vân Khánh, xã Vân Khánh Tây). Trụ sở UBND xã Vân Khánh.
11. Xã Tây Yên (xã Tây Yên, xã Tây Yên A, xã Nam Thái A). Trụ sở UBND xã Tây Yên cũ.
12. Xã Đông Thái (xã Nam Thái, xã Đông Thái, xã Nam Thái A). Trụ sở UBND xã Đông Thái.
13. Xã An Biên (thị trấn thứ Ba, xã Đông Yên, xã Hưng Yên). Trung tâm hành chính UBND huyện An Biên hiện nay.
14. Xã Định Hòa (xã Thới Quản, xã Định Hòa, xã Thủy Liễu). Trụ sở UBND xã Định Hòa.
15. Xã Gò Quao (thị trấn Gò Quao, xã Vĩnh Phước B, xã Định An). Trung tâm hành chính UBND huyện Gò Quao.
16. Xã Vĩnh Hòa Hưng (xã Vình Hòa Hưng Bắc, xã Vĩnh Hòa Hưng Nam). Trụ sở tại xã Vĩnh Hòa Hưng Nam cũ.
17. Xã Vĩnh Tuy (xã Vĩnh Thắng, xã Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Phước A). Trụ sở UBND xã Vĩnh Thắng cũ.
18. Xã Giồng Giềng (thị trấn Giồng Riềng, xã Bàn Tân Định, xã Thạnh Hòa, xã Bàn Thạch, xã Thạnh Bình). Trung tâm hành chính đặt tại UBND huyện Giồng Riềng.
19. Xã Thạnh Hưng (xã Thạnh Hưng, xã Thạnh Phước, xã Thạnh Lộc). Trụ sở UBND xã Thạnh Phước cũ.
20. Xã Long Thạnh (xã Long Thạnh, xã Vĩnh Phú, xã Vĩnh Thạnh). Trụ sở UBND xã Long Thạnh.
21. Xã Hòa Hưng (xã Hòa Lợi, xã Hòa Hưng, xã Hòa An). Trụ sở UBND xã Hòa Hưng.
22. Xã Ngọc Chúc (xã Ngọc Chúc, xã Ngọc Thành, xã Ngọc Thuận). Trụ sở UBND xã Ngọc Chúc.
23. Xã Hòa Thuận (xã Hòa Thuận, xã Ngọc Hòa). Trụ sở UBND xã Hòa Thuận.
24. Xã Tân Hội (xã Tân Thành, xã Tân Hội, xã Tân An, xã Tân Hòa). Trụ sở UBND xã Tân Thành.
25. Xã Tân Hiệp (xã Tân Hiệp B, thị trấn Tân Hiệp, xã Thạnh Đông B, xã Thạnh Đông). Trung tâm hành chính UBND huyện Tân Hiệp.
26. Xã Thạnh Đông (xã Tân Hiệp A, xã Thạnh Đông A, xã Thạnh Trị). Trụ sở UBND xã Thạnh Đông A cũ
27. Xã Thạnh Lộc (xã Thạnh Lộc, xã Mong Thọ A, xã Mong Thọ và xã Mong Thọ B). Trụ sở UBND xã Mong Thọ B cũ.
28. Xã Châu Thành (thị trấn Minh Lương, xã Minh Hòa, xã Giục Tượng). Trung tâm hành chính tại UBND huyện Châu Thành cũ
29. Xã Bình An (xã Bình An, xã Vĩnh Hòa Hiệp, xã Vĩnh Hòa Phú). Trụ sở UBND xã Bình An.
30. Xã Hòn Đất (Thị trấn Hòn Đất, xã Lình Huỳnh, xã Thổ Sơn, xã Nam Thái Sơn). Trung tâm hành chính tại UBND huyện Hòn Đất.
31. Xã Sơn Kiên (xã Sơn Kiên, xã Sơn Bình, xã Mỹ Thái). Trụ sở UBND xã Sơn Kiên cũ
32. Xã Mỹ Thuận (thị trấn Sóc Sơn, xã Mỹ Hiệp Sơn, xã Mỹ Thuận, xã Mỹ Phước). Trụ sở UBND xã Mỹ Thuận.
33. Xã Bình Giang (xã Bình Giang). Trụ sở UBND xã Bình Giang.
34. Xã Bình Sơn (xã Bình Sơn). Trung tâm hành chính xã Bình Sơn.
35. Xã Hòa Điền (xã Hòa Điền, xã Kiên Bình). Trụ sở UBND xã Kiên Bình.
36. Xã Kiên Lương (thị trấn Kiên Lương, xã Bình An, xã Bình Trị). Trung tâm hành chính huyện Ủy Kiên Lương cũ
37. Xã Hòn Nghệ (xã Hòn Nghệ). Trung tâm hành chính tại xã Hòn Nghệ.
38. Xã Sơn Hải (xã Sơn Hải). Trung tâm hành chính tại xã Sơn Hải.
39. Xã Giang Thành (xã Tân Khánh Hòa, xã Phú Lợi, xã Phú Mỹ). Trung tâm hành chính tại UBND huyện Giang Thành cũ
40. Xã Vĩnh Điều (xã Vĩnh Điều, xã Vĩnh Phú). Trụ sở UBND xã Vĩnh Điều.
41. Xã Tiên Hải (xã Tiên Hải). Trung tâm hành chính tại xã Tiên Hải.
42. Xã An Châu (xã Hòa Bình Thạnh, thị trấn An Châu, xã Vĩnh Thành). Trung tâm hành chính đặt tại UBND huyện Châu Thành hiện nay.
43. Xã An Cư (xã Văn Giáo, Vĩnh Trung và xã An Cư). Trung tâm hành chính tại UBND xã An Cư hiện nay.
44. Xã An Phú (thị trấn An Phú, xã Vĩnh Hội Đông, một phần xã Phú Hội và xã Phước Hưng). Trụ sở tại UBND thị trấn An Phú cũ.
45 Xã Ba Chúc (thị trấn Ba Chúc, xã Lạc Qưới và xã Lê Trì). Trụ sở UBND thị trấn Ba Chúc cũ.
46. Xã Bình Hòa (xã Bình Thạnh, An Hòa, và Bình Hòa). Trụ sở UBND xã Bình Hòa hiện nay.
47. Xã Bình Mỹ (xã Bình Thủy, Bình Chánh và xã Bình Mỹ). Trụ sở UBND xã Bình Mỹ.
48. Xã Bình Thạnh Đông (xã Hiệp Xương, xã Phú Bình và Bình Thạnh Đông). Trụ sở UBND xã Phú Bình cũ
49. Xã Cần Đăng (xã Vĩnh Lợi và xã Cần Đăng). Trụ sở ở UBND xã Cần Đăng.
50. Xã Châu Phong (xã Phú Vĩnh, xã Lê Chánh, xã Châu Phong). Trụ sở UBND xã Lê Chánh cũ.
51. Xã Châu Phú (thị trấn Cái Dầu, xã Bình Long và xã Bình Phú). Trụ sở làm việc tại Trung tâm hành chính UBND huyện Châu Phú cũ.
52. Xã Chợ Mới (thị trấn Chợ Mới, xã Kiến An, xã Kiến Thành). Trụ sở đặt tại UBND huyện Chợ Mới cũ.
53. Xã Chợ Vàm (thị trấn Chợ Vàm, xã Phú Thạnh và xã Phú Thành). Trụ sở UBND thị trấn Chợ Vàm cũ.
54. Xã Cô Tô (thị trấn Cô Tô, xã Tà Đảnh và xã Tân Tuyến). Trụ sở UBND thị trấn Cô Tô.
55. Xã Cù Lao Giêng (xã Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp và Bình Phước Xuân). Trụ sở UBND xã Tấn Mỹ cũ.
56. Xã Định Mỹ (xã Vĩnh Phú, Định Thành, Định Mỹ). Trụ Sở đặt tại UBND xã Định Thành cũ.
57. Xã Hòa Lạc (xã Phú Hiệp và xã Hòa Lạc). Trụ sở UBND xã Hòa Lạc.
58. Xã Hội An (thị trấn Hội An, xã Hòa An và xã Hòa Bình). Trụ sở đặt tại UBND thị trấn Hội An.
59. Xã Khánh Bình (thị trấn Long Bình, xã Khánh An và xã Khánh Bình). Trụ sở đặt tại UBND thị trấn Long Bình cũ.
60. Xã Long Điền (thị trấn Mỹ Luông, xã Long Điền A và xã Long Điền B). Trụ sở đặt tại thị trấn Mỹ Luông cũ.
61. Xã Long Kiến (xã An Thạnh Trung, Mỹ An và Long Kiến). Trụ sở đặt tại UBND xã Long Kiến.
62. Xã Mỹ Đức (xã Khành Hòa, xã Mỹ Đức). Trụ sở UBND xã Mỹ Đức.
63. Xã Mỹ Hòa Hưng – giữ nguyên hiện trạng. Trụ sở UBND xã Mỹ Hòa Hưng.
64. Xã Nhơn Hội (xã Quốc Thái, xã Nhơn Hội, một phần xã Phước Hưng, một phần còn lại xã Phú Hội). Trụ sở đặt tại UBND xã Quốc Thái cũ.
65. Xã Nhơn Mỹ (xã Mỹ Hội Đông, Long Giang và Nhơn Mỹ). Trụ sở đặt tại UBND xã Nhơn Mỹ.
66. Xã Núi Cấm (xã Tân Lập và xã An Hảo). Trụ sở UBND xã An Hảo cũ.
67. Xã Ô Lâm (xã An Tức, Lương Phi và Ô Lâm). Trụ sở đặt tại UBND xã An Tức cũ.
68. Xã Óc Eo (thị trấn Óc Eo, xã Vọng Thê và xã Vọng Đông). Trụ sở UBND thị trấn Óc Eo.
69. Xã Phú An (xã Phú Thọ, Phú Xuân và Phú An). Trụ sở UBND xã Phú An.
70. Xã Phú Hòa (thị trấn Phú Hòa, xã Phú Thuận và xã Vĩnh Chánh). Trụ sở tại UBND thị trấn Phú Hòa cũ.
71. Xã Phú Hữu (xã Phú Hữu, xã Vĩnh Lộc, một phần còn lại xã Phước Hưng). Trụ sở đặt tại UBND xã Phú Hữu.
72. Xã Phú Lâm (xã Long Hòa, Phú Long và Phú Lâm). Trụ sở đặt tại UBND xã Phú Lâm.
73. Xã Phú Tân (thị trấn Phú Mỹ và các xã Tân Hòa, Tân Trung, Phú Hưng). Trụ sở đặt tại UBND huyện Phú Tân cũ.
74. Xã Tân An (xã Tân An, xã Tân Thạnh (thị xã Tân Châu), xã Long An. Trụ sở UBND xã Tân An.
75. Xã Tây Phú (xã An Bình, Mỹ Phú Đông và Tây Phú). Trụ sở xã Tây Phú.
76. Xã Thạnh Mỹ Tây (xã Đào Hữu Cảnh, Ô Long Vĩ và Thạnh Mỹ Tây). Trụ sở UBND xã Thạnh Mỹ Tây.
77. Xã Thoại Sơn (thị trấn Núi Sập, xã Thoại Giang và xã Bình Thành). Trụ sở tại UBND huyện Thoại Sơn cũ.
78. Xã Tri Tôn (thị trấn Tri Tôn, xã Núi Tô và xã Châu Lăng). Trụ sở đặt tại UBND huyện Tri Tôn cũ.
79. Xã Vĩnh An (thị trấn Vĩnh Bình, xã Tân Phú và xã Vĩnh An). Trụ sở Đảng ủy thị trấn Vĩnh Bình cũ.
80. Xã Vĩnh Gia (xã Vĩnh Phước, Lương An Trà và Vĩnh Gia). Trụ sở UBND xã Lương An Trà cũ.
81. Xã Vĩnh Hanh (xã Vĩnh Nhuận và xã Vĩnh Hanh). Trụ sở đặt tại HĐND và UBND xã Vĩnh Nhuận cũ.
82. Xã Vĩnh Hậu (thị trấn Đa Phước, xã Vĩnh Trường và xã Vĩnh Hậu). Trụ sở làm việc thị trấn Đa Phước cũ.
83. Xã Vĩnh Thạnh Trung (thị trấn Vĩnh Thạnh Trung và xã Mỹ Phú). Trụ sở đặt tại thị trấn Vĩnh Thạnh Trung.
84. Xã Vĩnh Trạch (xã Vĩnh Khánh và xã Vĩnh Trạch). Trụ sở đặt tại xã Vĩnh Trạch.
85. Xã Vĩnh Xương (xã Vĩnh Hòa – thị xã Tân Châu, xã Phú Lộc, Vĩnh Xương). Trụ sở đặt tại UBND xã Vĩnh Hòa cũ.
📌 Địa chỉ Tỉnh ủy An Giang mới: số 645 Nguyễn Trung Trực, phường Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang cũ (phường Rạch Giá, An Giang).
📌 Địa chỉ UBND tỉnh An Giang mới: số 6 đường Nguyễn Công Trứ, phường Vĩnh Thanh, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang cũ (nay là phường Rạch Giá, An Giang).
📌 Địa chỉ Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh An Giang mới: số 647C, đường Nguyễn Trung Trực, phường An Hòa, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang cũ (nay phường Rạch Giá, An Giang).
📌 Địa chỉ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh An Giang mới: số 20 đường Ngô Quyền, phường Rạch Giá, An Giang.
📌 DANH SÁCH PHỤ LỤC 355 TÊN GỌI VÀ PHẠM VI THẨM QUYỀN THEO LÃNH THỔ
📌 THÔNG TIN 355 PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ KHU VỰC THUỘC 34 TỈNH TRÊN CẢ NƯỚC
📌 DANH SÁCH CƠ QUAN THADS ĐỒNG THÁP
📌 DANH SÁCH CÁC TỈNH THÀNH SAU SÁP NHẬP